Trang chủ » Ẩm Thực » Củ tam thất là gì? Phân biệt củ tam thất bắc và nam thế nào?

Củ tam thất là gì? Phân biệt củ tam thất bắc và nam thế nào?

  • Thanh Hoa
  • Đánh giá bài viết:
    Rate this post
Rate this post

Từ ngàn đời nay, củ tam thất vẫn luôn được nhiều người sử dụng như một vị thuốc quý có tác dụng thông huyết, cầm máu, giảm viêm, giảm đau. Loại củ này được dùng trong các trường hợp: ho ra máu, nôn ra máu, chảy máu cam, đại tiện ra máu, tử cung xuất huyết, chấn thương, đặc biệt tốt cho phụ nữ sau sinh.

củ tam thất có tác dụng gì

Củ tam thất là củ gì?

Củ tam thất là một loài cỏ nhỏ, là một nhánh của họ ngũ gia bì, cây này có thể sống lâu năm, càng nhiều năm củ càng có giá trị dược học.

Cây tam thấy thường ưa sống ở những nơi có bóng râm, ẩm mát. Rễ cây được sử dụng nhiều nhất để làm thuốc. Phần rễ sau khi thu hoạch sẽ được rửa sạch phơi khô hoặc sấy khô, phân loại thành rễ củ, rễ nhánh, phần gốc gần thân để chế biến cho các mục đích sử dụng khác nhau.

Củ tam thất thường được bào chế dưới 3 dạng chính:

  1. dùng tươi trực tiếp, giã nát dùng để đắp lên các bị trí bị tổn thương giúp kháng sưng, tiêu viêm, làm lành vết thương nhanh chóng.
  2. Phơi (hoặc sấy khô) thái lát hoặc tán thành bột mịn dùng để sắc uống điều trị tình trạng xuất huyết, đại tiện ra máu, những vấn đề liên quan đến thiểu năng mạch vành, nhồi máu cơ tim, bệnh lý về gan,…
  3. Dùng chín bằng hai cách:
  • Ủ rượu đến khi mềm, thái mỏng sao qua lửa và tán bột.
  • Thái lát mỏng sao với dầu thực vật, khi chuyển sang màu vàng nhạt thì mang tán bột.

Ở dạng làm chính, củ tam thất có mục đích sử dụng chính là bồi bổ cơ thể, lưu thông khí huyết, thích hợp với những người ốm lâu ngày, phụ nữ sau sinh, cơ thể suy nhược.

Có hai loại tam thất: Tam thất bắc và tam thất nam. Hai loại này có những đặc tính dược lý khác nhau. Chú ý phân biệt hai loại củ tam thất này để đảm bảo hiệu quả trong các mục đích sử dụng.

Củ tam thất bắc

  • * Đặc điểm nhận dạng:

Cây tam thất thuộc giống thân cỏ nhỏ, sống lâu năm. Lá mọc theo vòng tròn từ 3–4 lá một, cuống dài 3–6cm, mỗi cuống lá có từ 3–7 lá chét hình mác dài, đầu mép lá có hình răng cưa nhỏ.

Cụm hoa mọc thành tán đơn ở ngọn thân, cây có hoa màu xanh lục vàng nhạt. Quả mọng, hình cầu dẹt, khi chín có vỏ màu đỏ, hạt màu trắng. Cây tam thất ra hoa vào tháng 5–7 và có quả vào tháng 8–10 hàng năm.

Tam thất là loại cây đặc biệt ưa bóng râm và ưa ẩm mát, thường xuất hiện ở vùng núi cao trên 1.500m. Mùa đông, ở mức nhiệt độ dưới 0ºC nhưng phần thân rễ vẫn tồn tại. Ở Việt Nam, loài cây này được trồng ở các khu vực Hà Giang, Lào Cai, Cao Bằng, Lạng Sơn, Lai Châu…

  • * Bộ phận được dùng:

Rễ cây là bộ phận được sử dụng nhiều nhất, thời gian thu hái từ trước khi ra hoa. Sau khi thu hoạch, rễ được rửa sạch, phơi hoặc sấy khô, sau đo được phân loại thành rễ củ, rễ nhánh và thân rễ.

  • * Tác dụng, công dụng

Theo các sách Đông y, tam thất thường có vị ngọt, hơi đắng, tính ôn, khi đưa vào cơ thể, các hoạt chất trong tam thất sẽ đi vào kinh, Can, Vị, Tâm, Phế và Đại tràng.

Củ tam thất tùy theo cách dùng sống hoặc chín mà sẽ có tác dụng tiêu ứ dịch, cầm màu, bổi bổ khí huyết, tiêu thũng, giảm đau. Loại củ này được chứng minh có tác dụng với chứng xuất huyết, các vết bầm tím ngoài da, đau tức ngực, u bướu, tác kinh, trễ kinh, rong kinh, sản hậu,….

Theo nghiên cứu của Y học hiện đại, tam thất có các tác dụng hỗ trợ bảo vệ tim chống lại những tác nhân gây rối loạn nhịp. Chất noto ginsenosid trong tam thất có tác dụng tốt nhằm giãn mạch, ngăn ngừa xơ vữa động mạch, tăng khả năng chịu đựng của cơ thể khi bị thiếu oxy (giảm hiện tượng choáng khi mất nhiều máu).

Tam thất cũng ức chế khả năng thẩm thấu của mao mạch; hạn chế các tổn thương não do chứng thiếu máu gây ra.

Nhìn chung, rễ của tam thất được chứng minh có những tác dụng dược lý rất phong phú, chẳng hạn như:

  • Tác dụng cầm máu và bổ máu

Tam thất được cả đông y và tây y đánh giá là vị thuốc bổ máu hàng đầu trong nhóm dược liệu. Ngoài ra, tam thất còn có tác dụng tốt để cầm máu, tiêu máu, tiêu sưng nên được sư dụng trong các trường hợp chảy máu do chấn thương (kể cả nội tạng), tiêu máu ứ (do phẫu thuật, va đập gây vết bầm tím phần mềm),…

  • Bảo vệ tim mạch và mạch não

Hợp chất có tên noto ginsenosid trong tam thất có tác dụng tích cực giúp giãn mạch, ngăn ngừa xơ vữa động mạch, tăng cường khả năng chịu đựng của cơ thể khi bị thiếu oxy. Ngoài ra, hợp chất này cũng có thể ức chế khả năng thẩm thấu của mao mạch, hạn chế các tổn thương ở vỏ não xảy ra khi xuất hiện cơn thiếu máu não.

  • Tăng cường khí huyết khu thần kinh trung ương, chống trầm uất, giải tỏa stress, giúp phục hồi hệ thần kinh và tăng cường trí nhớ.

Hoạt chất Saponin có trong rễ tam thất rất tốt cho việc lưu thông máu não. Không những thế, chất này còn có có thể phòng ngừa bệnh tai biến mạch máu não, làm tiêu các cục máu đông ngy hiểm, giúp máu lưu thông ổn định.

  • Chống lão hóa

Trong củ tam thất có chứa 2 thành phần hoạt tính là saponin và flavonoid có tác dụng cải thiện khả năng hoạt động của các cơ quan liên quan trong cơ thể, giúp chống lại các gốc tự do, làm chậm quá trình oxy hóa, có thể nói là đóng vai trò lớn trong việc kéo dài nhan sắc.

  • Phòng ngừa và điều trị ung thư

Hai hoạt chất Saponin, Flavonoid đã kể trên có dồi dào trong củ tam thất, đã được chứng minh có thể giúp ngăn chặn quá trình lão hóa, ức chế thành công sự phát triển của các tế bào ung thư, các khối u bướu, tăng cường sức đề kháng, nâng cao khả năng vận động,…từ đó kéo dài tuổi thọ của người bệnh.

  • Điều hòa kinh nguyệt

Trong tam thất cũng chứa các thành phần hoạt tính có tác dụng tương tự hormone điều chỉnh trục sinh dục dưới, buồng trứng ở nữ giới. Từ đó có tác dụng điều hòa chu kỳ kinh nguyệt ổn định.

  • Điều tiết đường huyết

Trong củ tam thất có chứa chất Saponin Rg1 khi kết hợp với insulin sẽ có tác dụng rõ rệt trong việc giảm đường huyết cao ở người tiểu đường.

củ tam thất nam củ tam thất bắc

Củ tam thất Nam

  • * Đặc điểm bên ngoài

Cẩm địa la hay còn gọi là tam thất Nam là loại cây thân thảo, mọc thẳng đứng thành từng cụm với nhau như cụm gừng hay cụm nghệ. Lá cây mọc ở gốc, thường mọc rời, mỗi cây chỉ có từ 3 – 5 lá. Phiến lá có hình dạng thuôn dài, chóp lá nhọn, có màu lục, nâu tím hoặc lục pha nâu. Mép lá hình lượn sóng nhưng không có răng cưa như tam thất bắc và có cuống dài.

Cây tam thất Nam có hoa lưỡng tính, mọc thành từng cụm ở dưới gốc. Mỗi cụm có từ 4 – 5 hoa với bầu nhẫn, tràng hoa màu trắng, họng vàng chia làm 3 ô. Hoa có màu tím, cuống có thể dài từ 5 – 8 cm.

Rễ cây tam thất nam có dạng củ cứng và nhẵn. Củ nhỏ khoảng bằng quả trứng chim và xếp thành từng chuỗi, rễ thì có dạng sợi. Lớp vỏ bên ngoài có màu trắng vàng và bên trong ruột có màu trắng ngà. Phần thịt gần vỏ có vằn ngang màu đen giống vằn khoai. Cây tam thất nam không có quả mà chỉ có thể trồng bằng rễ.

  • * Khu vực phân bố:

Tam thất nam được trồng nhiều ở Việt Nam, Nam Trung Quốc và Lào. Ở nước ta hiện nay, dược liệu này được trồng nhiều ở các khu vực như Lào Cai, Tây Nguyên và Hòa Bình.

  • * Bộ phận sử dụng

Tam thất nam được canh tác để lấy củ. Củ tam thất có quanh năm, sau khi thu hoạch xong, củ sẽ được xử lý sạch sẽ và đem phơi khô. Sau đó, củ tam thất được bảo quản ở nơi khô ráo, tránh những khu vực ẩm ướt hoặc có mối mọt.

  • * Vị thuốc tam thất nam

Tam thất Nam có tính ấm, vị cay nóng, hơi đắng, đã được chứng minh có nhiều tác dụng rất tốt với sức khỏe con người:

  • Tác dụng đối với phụ nữ sau sinh

Phụ nữ sau khi sinh có thể phải đối mặt với rất nhiều biến chứng bất ngờ như trầm cảm sau sinh, đau mỏi xương khớp, băng huyết … Để phòng ngừa các biến chứng này phụ nữ sau sinh có thể sử dụng cây tam thất nam.

Các thành phần dưỡng chất có trong tam thất nam, đặc biệt là hoạt chất Saponin Rg có công dụng kích thích thần kinh, tạo hưng phấn, giúp bạn có được tinh thần thoải mái. Đồng thời, hoạt chất này còn chống stress, xua tan căng thẳng, mệt mỏi.

Do đó, sử dụng tam thất nam giúp ngăn ngừa và cải thiện tình trạng mệt mỏi hoặc trầm cảm ở phụ nữ sau sinh. Bên cạnh đó, dược liệu này còn có tác dụng rất hiệu quả trong việc cầm máu tốt nên được chỉ định dùng cho phụ nữ sau sinh gặp phải tình trạng băng huyết.

  • Tác dụng đối với người mắc bệnh tim

Tam thất nam có tác dụng làm giảm hàm lượng cholesterol xấu trong máu, đồng thời làm tăng tuần hoàn máu hạ đường huyết. Do đó, sử dụng thảo dược này thường xuyên giúp kiểm soát các vấn đề về tim mạch như rối loạn nhịp tim, giãn tính mạch, xơ vữa động mạch,…

Ngoài ra, dược liệu còn giúp tăng cường sức đề kháng tự nhiên của cơ thể, chống viêm, giảm đau và hạ đường huyết.

  • Chữa cảm cúm

Củ tam thất nam có tính ấm,có tác dụng giúp tăng cường sức đề kháng cho cơ thể, giúp đẩy lùi tính hàn trong cơ thể. Do đó, việc sử dụng loại thảo dược này thường xuyên sẽ giúp hỗ trợ điều trị bệnh cảm cúm, bệnh đường hô hấp do thay đổi thời tiết.

Ngoài các tác dụng như trên vừa chia sẻ, củ tam thất nam còn có tác dụng sau:

  • Chữa chảy máu cam hoặc thổ huyết.
  • Điều hòa kinh nguyệt, cải thiện tình trạng kinh nguyệt ra nhiều, chậm kinh hoặc kinh ra lởn vởn không tươi.
  • Hỗ trợ điều trị bệnh phong tê thấp và đau nhức xương khớp.
  • Phục hồi tổn thương sau chấn thương.
  • Chữa rắn hoặc côn trùng cắn.
  • Hỗ trợ điều trị chứng nôn mửa, kém ăn hoặc ăn khó tiêu.

Phân biệt củ Tam thất nam và củ tam thất bắc

  • Khác nhau về hình dáng của củ:

Củ Tam thất bắc có tên khoa học là Panax notoginseng, thuộc họ Nhân sâm – Araliaceae. Củ tam thất bắc thường có hình con quay, trụ hoặc giống con ốc đá có độ dài từ 2 – 6 cm, đường kính từ 1 – 4cm, màu nâu xám (có củ màu vàng xám), có nhiều nếp nhăn dọc gián đoạn và các vết sẹo là phần còn lại của rễ nhánh.

Phần phía trên quanh vết sẹo có nhiều các u nhỏ lồi ra. Củ khô, cứng chắc, vị thoạt đầu hơi đắng như sau đó hơi ngọt. Mặt cắt ngang củ có lớp vỏ màu xám nhạt, có những chấm nhỏ màu nâu (ống tiết), phần gồ ở trong màu xám nhạt, mạch gỗ xếp theo dạng tia tỏa tròn.

Còn củ tam thất nam có kích thước nhỏ bằng quả trứng chim cút, vỏ nhẵn, cứng. Vỏ ngoài màu trắng vàng, bên trong thịt củ có màu trắng ngà.

  • Khác nhau về màu sắc bột

Bột tam thất bắc thường có màu vàng xám, vị đắng khi lần đầu nhấm nhưng hậu vị hơi ngọt.

Dùng kính hiển vi soi bột củ tam thất bắc sẽ thấy có nhiều hạt tinh bột hình dáng của cầu gai hoặc hình đa giác, đường kính đao động từ 3-20 µm, đôi khi có hạt kép 2-3 hoặc hơn nhưng không nhiều.

Mạch gỗ chủ yếu là mạch mạng với đường kính từ 16-40 µm. Mảnh mô mềm có ống tiết trong có chất màu vàng. Tế bào bần có hình chữ nhật, thành ngoài mỏng màu nâu, các tinh thể Calci oxalat hình cầu gai.

Trong khi đó, bột tam thất nam có màu trắng ngà, vị đắng nhẹ, ít ngọt.

Do đó, bạn đọc nên quan sát phân biệt kĩ 2 loại tham thất trên để mua được sản phẩm dược liệu chính hãng có tác dụng thực sự cho cơ thể, đáp ứng nhu cầu sử dụng của từng người, tránh mua phải các loại dược liệu giả, không có nguồn gốc rõ ràng dễ gây ảnh hưởng đến sức khỏe của chính mình và người thân.

==>> LIÊN QUAN:

Uống củ tam thất vào lúc nào là tốt nhất?

Như trên vừa chia sẻ, củ tam thất có nhiều công dụng khác nhau tùy theo cách bào chế loại dược liệu quý này. Tuy nhiên, dạng được bào chế phổ biến nhất là tán mịn thành bột.

Uống củ tam thất vào lúc nào là tốt nhất? còn tùy thuộc vào mục đích sử dụng, tình trạng của người bệnh cũng như phương pháp kết hợp tam thất cùng với các loại dược liệu khác của bác sĩ.

Tam thất được khuyến cáo nên uống tốt nhất là vào buổi sáng, sử dụng trước bữa ăn để đạt hiệu quả dược lý tốt nhất. Nên uống nhiều nước trong khi sử dụng thuốc để tam thất phát huy hết tác dụng, đồng thời giúp cơ thể đào thải các độc tố.

  • Có nên sử dụng củ tam thất hàng ngày hay không?

Tam thất có tính hơi ôn, do đó đối với những người có cơ địa ổn định, sức khỏe bình thường, không quá nóng, cũng không quá lạnh thì có thể dùng củ tam thất thường xuyên trong thời gian kéo dài.

Tuy nhiên, với những người quá nóng thì nếu uống trong thời gian dài có thể gây ra phản ứng mẫn cảm gây mẩn ngứa, mụn nhọt hoặc dị ứng… trên da. Trong những trường như vậy cần có sự tư vấn, hướng dẫn từ các bác sĩ, thầy thuốc, không tự ý sử dụng.

  • Vậy, những trường hợp nào không nên dùng củ tam thất?

Tuy tam thất có nhiều công dụng, tuy nhiên không phải bất cứ ai cũng có thể dùng loại dược liệu quý này. Dùng sai cách, sai đối tượng có thể gây phản tác dụng, do đó cần thận trong khi quyết định sử dụng củ tam thất nếu bạn thuộc vào một trong các trường hợp sau đây:

  • Phụ nữ đang trong giai đoạn thai kỳ.
  • Những người đang bị chảy máu.
  • Trẻ nhỏ nên rất thận trọng khi dùng.
  • Những người đang bị tiêu chảy, có nguy cơ gây tử vong.

Củ tam thất đã được chứng minh có nhiều công dụng trong thực tế, tuy nhiên không phải vì vậy mà lạm dụng sẽ gây ra những tổn hại không nhỏ đến sức khỏe người dùng. Vì vậy, nếu cơ thể đang khỏe mạnh, không nhất thiết phải sử dụng tam thất để duy trì sức khỏe như nhiều người vẫn đang lầm tưởng.

Copyright 2019 © Thiết kế website Hà Nội bởi Trai Song Lam